Bài đăng

Thuốc Pentaglobin là thuốc gì?

Hình ảnh
  Thuốc Pentaglobin là thuốc gì? Thuốc Pentaglobin là thuốc cung cấp globulin miễn dịch cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch hay còn gọi là thuốc miễn dịch. Thuốc Pentaglobin là thuốc tiêm được bào chế dạng dung dịch tiêm trực tiếp vào máu giúp tăng cường hệ thống miễn dịch Cung cấp globulin miễn dịch cho các bệnh nhân suy giảm miễn dịch trong các trường hợp: – Liệu pháp bổ trợ cho liệu pháp kháng sinh trên các bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng. – Bổ sung globulin miễn dịch cho các bệnh nhân thiếu globulin miễn dịch hoặc các bệnh nhân gặp phải tình trạng thiếu hụt globulin miễn dịch thứ phát. (1) Phòng ngừa chủng ngừa Rh (D) ở phụ nữ âm tính Rh (D) trong độ tuổi sinh đẻ. Điều trị những người âm tính Rh (D) sau khi truyền máu không tương thích Rh (D) dương tính hoặc các sản phẩm khác có chứa tế bào hồng cầu, ví dụ như cô đặc tiểu cầu. Hướng dẫn sử dụng thuốc Pentaglobin 50ml Liều dùng Sơ sinh, trẻ nhỏ: 5 mL/kg/ngày x 3 ngày liên tiếp, vận tốc 1.7 mL/kg/giờ qua bơm truyền. Có thể truyền thêm tù...

Các bước điều trị bong gân ở chân?

  Các bước điều trị bong gân ở chân? Điều trị Hầu hết các trường hợp bong gân chân không cần phẫu thuật. Có 3 bước điều trị bong gân chân từ mức độ nhẹ đến nặng: Bước 1: Bạn cần nghỉ ngơi, bất động, giảm sưng nề Bước 2: Tập luyện nhằm sớm lấy lại biên độ vận động của khớp, tăng cường sức mạnh cho cơ Bước 3: Tiếp tục tập luyện, thích nghi và trở về các hoạt động sinh hoạt bình thường hàng ngày Quá trình này phải mất 3 tuần đối với bong gân mức độ nhẹ, 6-12 tuần đối với bong gân mức độ vừa và nặng. Điều trị tại nhà: Đối với bong gân mức độ nhẹ bệnh nhân có thể tự điều trị tại nhà bằng các cách sau càng sớm càng tốt: Nghỉ ngơi, không đi lại trên chân bị chấn thương Chườm đá tại vị trí sưng nề. Mỗi lần chườm 20-30 phút, mỗi ngày chườm 3-4 lần. Không chườm đá trực tiếp lên da mà túi đá chườm qua lớp vải khăn Băng chun. Sử dụng băng chun băng ép nhẹ x...

Viêm gan A có lây không?

Hình ảnh
  Viêm gan A có lây không? HAV chủ yếu lây truyền qua đường miệng, do đó có thể xuất hiện ở các khu vực có vệ sinh kém. Nguyên nhân có thể do nước và thức ăn, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Đôi khi là do ăn động vật có vỏ bị lây nhiễm bệnh. Các trường hợp đơn lẻ cũng hay xảy ra, thường là do tiếp xúc người-người. Việc phát tán vi rút thường xảy ra trước khi các triệu chứng khởi phát và thường kết thúc vài ngày sau đó, sau khi các triệu chứng bắt đầu xuất hiện. Do đó, khi viêm gan bắt đầu biểu hiệu trên lâm sàng thì sự lây lan của bệnh thường đã chấm dứt. HAV không có trạng thái người lành mang bệnh mạn tính, không gây ra viêm gan mạn hoặc là xơ gan. Lây qua đường tiêu hóa Ở người mắc bệnh viêm gan A, virus được tìm thấy nhiều nhất là trong phân, cả trong nước bọt, nước tiểu. Các chất thải của người bệnh khi thải ra ngoài sẽ làm ô nhiễm môi trường xung quanh, virus phát tán rộng rãi. Đường phân – miệng là một con đường chính lây lan của bệnh. – Ăn thức ăn được chế biến bởi ngư...

Các phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ

  Các phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ Giảm cân: Cần giảm cân với những bệnh nhân béo phì, Giảm cân an toàn khoa học sẽ làm giảm tổn thương gan, tránh các cách giảm cân cấp tốc bởi việc này sẽ khiến bệnh gan nhiễm mỡ trầm trọng hơn. Việc sử dụng vitamin E: Bệnh nhân không bị đái tháo đường có thể sử dụng Vitamin E để cải thiện tình trạng. Tuy nhiên vitamin E không được dùng để điều trị gan nhiễm mỡ với những bệnh nhân là nam giới có tiền sử hoặc gia đình bị ung thư tiền liệt tuyến. Kiểm soát rối loạn lipid máu: Các statin không chuyển hoá qua gan có thể kiểm soát rối loạn lipid máu Tiêm phòng virus: Tiêm phòng vaccine viêm gan A, B, C đầy đủ sẽ giúp bạn phòng tránh được virut gây tổn thương gan. Các biện pháp chẩn đoán bệnh Gan nhiễm mỡ Xét nghiệm máu:  Cholesterol, Triglycerid, tăng các men gan AST, ALT, phosphatase kiềm. Những trường hợp nghi ngờ bị xơ gan cần phải xét nghiệm thêm: đông máu cơ bản, Bilirubin, Albumin, protein máu Xét nghiệm và kiểm tra virus viêm gan A...

Nguyên nhân gây men gan cao?

Hình ảnh
Men gan cao là gì? Men gan cao là tình trạng các enzyme xúc tác thực hiện các phản ứng sinh hóa tại gan, giúp gan đảm nhiệm chức năng chuyển hóa các chất, men gan như ALT, AST, GGT, ALP giải phóng, hòa tan vào máu tạo nên một nống độ men gan nhất định. Do cơ thể chịu một số các nguyên nhân nào đó dẫn đến sự phá hủy tế bào gan nhiều hơn làm cho nồng độ men gan trong máu tăng cao và làm cho nồng độ men gan vượt giới hạn bình thường, tăng cao, phá hủy các tế bào của gan. Men gan cao là dấu hiệu đầu tiên cho biết gan của bệnh nhân bị viêm hoặc tổn thương tế bào gan vì các tế bào gan bị viêm, tổn thương làm cho 2 loại men ALT, AST bị rò rỉ vào máu và tăng cao. Hai loại men còn lại là GGT có trong tế bào của ống mật và ALP có trong các màng tế bào gan. Nguyên nhân gây men gan cao Một số nguyên nhân gây men gan tăng cao điển hình như: Do virus: Có 5 loại virus là A, B, C, D, E gây viêm gan. Khi Virus xâm nhập vào cơ thể sẽ làm hủy hoại tế bào gan. Viêm gan B và C có kh...

Chẩn đoán viêm mủ màng ngoài tim ở trẻ em

Hình ảnh
  Chẩn đoán viêm mủ màng ngoài tim ở trẻ em 1 Triệu chứng lâm sàng Sốt : Nhiệt độ tăng cao, dao động là triệu chứng lâm sàng đầu tiên, biểu hiện của nhiễm khuẩn. Thời gian của sốt kéo dài hàng tuần.Khó thở: Sau khoảng 1- 2 tuần sốt cao, thì trẻ bắt đầu cảm thấy khó thở.Phù: Biểu hiện của suy tim, thường xảy ra sau khó thở và bắt đầu từ phù 2 chi dưới, hoặc phù kín đáo mi mắtĐau vùng trước tim (đối với trẻ lớn) gặp 15 – 80% các trường hợp, đặc điểm của đau ngực thường xuất hiện đột ngột, khi ho, hít vào sâu, hoặc thay đổi tư thế. Đau ngực thường lan ra sau lưng do 1/3 dưới màng ngoài tim có dây thần kinh hoành. Khám tim: tiếng tim xa xăm, tiếng cọ màng ngoài tim Các triệu chứng khác: khó thở, phù, gan to, mạch nhanh, tĩnh mạch cổ nổi và khi có dấu hiệu ép tim bệnh nhi có dấu hiệu mạch nghịch là khi đo huyết áp thì huyết áp tâm thu giảm ≥ 10mmHg trong thì hít vào so với thì thở ra. 2 Cận lâm sàng Chụp Xquang tim phổi: Hình tim to, bè, các cung tim không rõ, cuống tim ngắn tạo cho hìn...

Cơ chế tác động của bệnh nhiễm trùng đối với tim mạch

Hình ảnh
  Cơ chế tác động của bệnh nhiễm trùng đối với tim mạch Biến chứng tim mạch là hậu quả của nhiều cơ chế tác động khác nhau trên bệnh nhân nhiễm trùng. Một số cơ chế tác động như sau: Tác động trực tiếp: Do vi khuẩn, ký sinh trùng hay độc tố.Tác động qua trung gian: Phản ứng viêm tại chỗ hoặc đáp ứng viêm toàn thể.Tác động gián tiếp: Thiếu máu nặng hoặc tăng áp động mạch phổi. Trong các biến chứng nhiễm trùng thì viêm phổi cộng đồng là nguyên nhân dẫn đến các biến cố tim mạch xuất hiện sớm, như suy tim, loạn nhịp tim, hội chứng mạch vành cấp, nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực không ổn định. Các yếu tố nguy cơ liên quan gồm: Tuổi cao.Tăng lipid máu.Staphylococcus aureus hoặc Klebsiella pneumoniae.Tăng mức độ nặng viêm phổi. Biến chứng tim mạch là hậu quả trên bệnh nhân nhiễm trùng. 2. Các biến chứng tim mạch trong bệnh nhiễm trùng Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Đây là là tình trạng nhiễm trùng ở nội mạc tim do vi khuẩn hoặc nấm. Nhiễm trùng thường xảy ra ở van tim, có thể gây tử vong...